Alternative flash content

Requirements

logo chinh phu
BoNgoaiGiao
BYT
OECD
IHP
AEF
PAHI

THÔNG BÁO

Đại hội đại biểu Đoàn Thanh niên Cơ quan Bộ Y tế nhiệm kỳ 2017 - 201926/07/201...
SKĐS - Tại Hội nghị Nhóm các nền kinh tế phát triển và mới nổi (G20) năm 2017,...
The Country Coordinating Mechanism (CCM) of the Global Fund for AIDS, Tuberculosis and Malaria (GFAT...
SKĐS - Trong hai ngày 23-24 tháng 2 năm 2017, Cuộc họp Nhóm Công tác Y tế trong khuôn ...
You must have the Adobe Flash Player installed to view this player.

VIDEO HOẠT ĐỘNG

Video

Chương I

Quy định chung

Điu 1. Phm vi điu chnh

Quy chế này điều chỉnh các hoạt động hợp tác quốc tế của Bộ Y tế, bao gồm:

1.     Xây dựng kế hoạch hợp tác quốc tế, hội nhập quốc tế và điều phối các hoạt động hợp tác quốc tế.

2.     Quản lý thống nhất các hoạt động hợp tác quốc tế của ngành y tế, xây dựng và phát triển mạng lưới hợp tác quốc tế.

3.     Kêu gọi và vận động viện trợ, đầu tư nước ngoài cho ngành y tế.

4.     Đàm phán, ký kết, thực hiện các điều ước và thoả thuận quốc tế.

5.     Tiếp khách quốc tế.

6.     Quản lý các đoàn khách quốc tế vào làm việc với Bộ Y tế và các đơn vị trực thuộc.

7.     Quản lý các đoàn cán bộ/công chức/viên chức y tế ra nước ngoài công tác, học tập.

8.     Các hoạt động hợp tác quốc tế khác.

Điu 2. Đối tượng áp dng

Quy chế này áp dụng với tất cả các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ và các đơn vị trực thuộc Bộ, Cơ quan Đại diện Bộ Y tế tại Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là đơn vị) và các Sở Y tế Tỉnh/ Thành phố để phối hợp thực hiện. 

Điu 3. Nguyên tc hp tác quc tế

1. Bảo đảm an ninh quốc gia, thực hiện đúng đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và pháp luật của Nhà nước trong quan hệ quốc tế.

2. Tăng cường, mở rộng hợp tác quốc tế, chủ động hội nhập, tranh thủ sự hỗ trợ của cộng đồng quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài, tăng cường hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, góp phần thực hiện tốt công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân.

3. Nâng cao uy tín và vị thế của ngành y tế Việt Nam trên trường quốc tế.

4. Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động hợp tác với nước ngoài của đơn vị mình.

Điu 4. Trách nhim tham mưu, qun lý và thc hin các hot động hp tác quc tế

1. Vụ Hợp tác quốc tế là đầu mối điều phối và quản lý các hoạt động hợp tác quốc tế với các nước, các tổ chức và cá nhân nước ngoài, có trách nhiệm tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Y tế thực hiện chức năng quản lý nhà nước, thống nhất các hoạt động hợp tác quốc tế theo đúng đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước và có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Hợp tác quốc tế  thuộc Bộ Y tế.

2. Các đơn vị có trách nhiệm phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình.

3. Bộ phận đầu mối về hợp tác quốc tế của các đơn vị có nhiệm vụ giúp thủ trưởng đơn vị mình quản lý, thống nhất các hoạt động hợp tác quốc tế theo quy định của Nhà nước và của Bộ Y tế.

Chương II

Xây dng Kế hoch hp tác quc tế, hi nhp quc tếđiu phi các hot động hp tác quc tế

Điu 5. Xây dng kế hoch hp tác quc tế

1. Vụ Hợp tác quốc tế căn cứ chiến lược phát triển, các nhiệm vụ ưu tiên của ngành và kế hoạch hợp tác quốc tế của các đơn vị để xây dựng kế hoạch hợp tác quốc tế của Bộ Y tế hàng năm, trình Bộ trưởng phê duyệt và gửi Bộ Ngoại giao tổng hợp, báo cáo Chính phủ.

2. Các đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ công tác và nhu cầu về hợp tác quốc tế, có trách nhiệm lập kế hoạch hợp tác quốc tế hàng năm của đơn vị gửi về Vụ Hợp tác quốc tế chậm nhất trong tuần đầu tháng 11 để tổng hợp.

          3. Nội dung kế hoạch hợp tác quốc tế hàng năm bao gồm:

a. Các điều ước và thoả thuận quốc tế dự kiến ký kết.

b. Các chương trình, dự án hợp tác quốc tế đang triển khai và dự kiến triển khai.

c. Các kế hoạch hợp tác, đầu tư với nước ngoài.

d. Đoàn ra: bao gồm các đoàn cán bộ y tế đi nuớc ngoài học tập, tham quan khảo sát, trao đổi hợp tác, tham dự hội nghị, hội thảo bằng nguồn kinh phí do phía mời đài thọ, bằng ngân sách trong nước và bằng các nguồn khác.

đ.  Đoàn vào: bao gồm các đoàn khách nước ngoài vào Việt Nam công tác, nghiên cứu khoa học, học tập, trao đổi kinh nghiệm, tham dự các hội nghị, hội thảo, tham gia các chương trình, dự án hợp tác quốc tế của Bộ Y tế và của đơn vị.

e. Hội nghị, hội thảo quốc tế do Bộ Y tế và các đơn vị trực thuộc Bộ phối hợp, tổ chức tại Việt Nam

4.  Các nội dung hợp tác quốc tế đã nêu tại khoản 3 điều 5 nếu phát sinh ngoài kế hoạch phải gửi báo cáo bổ sung về Bộ Y tế (Vụ Hợp tác quốc tế).

Điu 6. Vn động hp tác quc tế.

1. Vụ Hợp tác quốc tế làm đầu mối khai thác, mở rộng, tăng cường hợp tác trong các lĩnh vực chuyên môn của ngành y tế.

2. Vụ Hợp tác quốc tế làm đầu mối kêu gọi đầu tư nước ngoài và vận động các nguồn tài trợ cho lĩnh vực y tế.

3. Vụ Hợp tác quốc tế phối hợp với Vụ Kế hoạch Tài chính và các đơn vị liên quan trong quá trình xây dựng danh mục chương trình, dự án ưu tiên để vận động nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các nguồn hỗ trợ khác của các đơn vị.

4. Các đơn vị chủ động khai thác, mở rộng nguồn viện trợ nước ngoài, xây dựng kế hoạch hợp tác, chương trình, dự án liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của đơn vị mình để tiếp xúc, giới thiệu và thu hút viện trợ, mở rộng hợp tác về chuyên môn kỹ thuật với nước ngoài.

Điu 7. Hi nhp quc tế

          Vụ Hợp tác quốc tế làm đầu mối hội nhập quốc tế của Bộ Y tế, có nhiệm vụ:

1. Xây dựng kế hoạch hội nhập quốc tế

2. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị đàm phán về hội nhập kinh tế quốc tế của ngành.

3. Phối hợp với các đơn vị chỉ đạo, điều phối, tổ chức thực hiện hội nhập kinh tế quốc tế trong ngành y tế, thực hiện các hiệp định thương mại song phương, đa phương.

4. Vụ HTQT là thường trực Ban Hội nhập kinh tế quốc tế của Bộ Y tế

Điu 8. Điu phi các hot động hp tác quc tế.

1. Vụ Hợp tác quốc tế phối hợp với Vụ Kế hoạch Tài chính và các đơn vị liên quan tổng hợp các nguồn viện trợ, đầu tư nước ngoài cho ngành y tế, tham mưu, giúp Lãnh đạo Bộ về vận động đầu tư nước ngoài, điều phối các nguồn viện trợ cho ngành y tế theo đúng các mục tiêu phát triển ưu tiên của ngành, nhằm tăng tính hiệu quả, tránh chồng chéo, trùng lặp các nguồn đầu tư.

2. Vụ Hợp tác quốc tế là đầu mối, chủ trì và phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức các cuộc họp thường kỳ của Bộ Y tế với các đối tác nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực y tế để trao đổi, thông tin về các chủ trương, chính sách, các lĩnh vực ưu tiên cần sự hỗ trợ của cộng đồng quốc tế, để Bộ Y tế và các nhà tài trợ chia sẻ thông tin, phối hợp hoạt động nhằm mục đích khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn viện trợ nước ngoài cho lĩnh vực y tế.

3. Vụ Hợp tác quốc tế phối hợp với Vụ Kế hoạch Tài chính và các đơn vị liên quan trong việc thẩm định, theo dõi tiến độ, đánh giá, giám sát các chương trình, dự án hợp tác quốc tế.

Điu 9. Xây dng và phát trin mng lưới hp tác quc tế

           1. Vụ Hợp tác quốc tế làm đầu mối xây dựng và phát triển mạng lưới hợp tác quốc tế, bao gồm các phòng hợp tác quốc tế và các bộ phận hợp tác quốc tế của các đơn vị.

           2. Vụ Hợp tác quốc tế quản lý và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ hợp tác quốc tế cho mạng lưới hợp tác quốc tế.

Chương III

Ký kết, thc hin
các
điu ước và tho thun quc tế

Điu 10. Xây dng điu ước và tho thun quc tế

1. Đối với các điều ước, thoả thuận quốc tế thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chính phủ: Vụ Hợp tác quốc tế làm đầu mối, phối hợp với các đơn vị và các Bộ, ban, ngành liên quan xây dựng, thống nhất nội dung văn bản trình Bộ trưởng để trình Chính phủ theo Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện Điều ước quốc tế.

2. Đối với các điều ước, thoả thuận hợp tác của Bộ Y tế:

a. Các điều ước, thoả thuận hợp tác cấp Bộ: Vụ Hợp tác quốc tế làm đầu mối phối hợp với các đơn vị và các Bộ, ngành liên quan xây dựng và thống nhất nội dung văn bản để trình Bộ trưởng.

b. Các thoả thuận hợp tác giữa đơn vị và đối tác nước ngoài: đơn vị chủ động chuẩn bị nội dung văn bản trình báo cáo Lãnh đạo Bộ thông qua đầu mối là Vụ Hợp tác quốc tế.

Điu 11. Đàm phán

1.     Quá trình đàm phán:

b.     a.Đối với các điều ước, thoả thuận quốc tế thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chính phủ: Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan dự kiến thành phần đàm phán với đối tác nước ngoài trình Bộ trưởng quyết định. Trong trường hợp cần có đại diện các Bộ, ban, ngành khác tham gia đàm phán, Vụ Hợp tác quốc tế trao đổi, thống nhất trước về nội dung của điều ước, thoả thuận với đại diện các Bộ, ban, ngành đó.Đối với điều ước, thoả thuận quốc tế thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Y tế: đơn vị chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành đàm phán với đối tác nước ngoài.

2. Kết quả đàm phán được ghi thành văn bản để báo cáo Bộ trưởng và trình Chính phủ đối với các điều ước, thoả thuận quốc tế thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chính phủ. Kết quả đàm phán được gửi Vụ Hợp tác quốc tế để báo cáo Bộ trưởng và theo dõi chung đối với các điều ước, thoả thuận quốc tế thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Y tế. Tuỳ thuộc vào sự thoả thuận của các Bên, có thể tiến hành ký tắt vào văn bản để ghi nhận kết quả đàm phán, hoặc ký biên bản riêng về kết quả đàm phán.

3. Trong trường hợp phát sinh vấn đề phức tạp, nhạy cảm hoặc thay đổi nội dung điều ước, thoả thuận quốc tế, đơn vị chủ trì có trách nhiệm chủ động trao đổi với Vụ Hợp tác quốc tế để nghiên cứu, đề xuất, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định. Nếu vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ thì Vụ Hợp tác quốc tế chuẩn bị văn bản trình Bộ trưởng báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điu 12. Phê duyt và ký kết

1. Đối với các điều ước, thoả thuận thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chính phủ: Trên cơ sở kết quả đàm phán, Bộ Y tế (Vụ Hợp tác quốc tế) thống nhất ý kiến với các Bộ, ngành hữu quan, chuẩn bị văn bản để Lãnh đạo Bộ trình Chính phủ phê duyệt theo Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện Điều ước quốc tế. Sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ Y tế (Vụ Hợp tác quốc tế) chuẩn bị các thủ tục theo quy định và tổ chức ký kết.

2. Đối với cácthoả thuận thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Y tế:

a. Các thoả thuận cấp Bộ: Trên cơ sở kết quả đàm phán, Vụ Hợp tác quốc tế lấy ý kiến bằng văn bản của các Bộ, ngành liên quan, chuẩn bị văn bản trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt. Sau khi được Lãnh đạo Bộ phê duyệt, Vụ Hợp tác quốc tế chuẩn bị các thủ tục và tổ chức ký kết.

b. Các thoả thuận hợp tác giữa đơn vị và đối tác nước ngoài: Sau khi đàm phán, đơn vị chủ trì phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế báo cáo Bộ trưởng kết quả đàm phán và xin phép ký kết. Sau khi có ý kiến đồng ý của Bộ trưởng, đơn vị liên hệ với Vụ Hợp tác quốc tế để được hướng dẫn phần nghi lễ và chủ động tổ chức lễ ký kết.

3. Văn bản đã ký kết phải được sao gửi Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn vị liên quan theo nội dung điều ước, thoả thuận để thực hiện và quản lý. Các văn bản cấp Chính phủ được sao gửi Bộ Ngoại giao.

Điu 13. Thc hin

          Vụ Hợp tác quốc tế phối hợp với  các Bộ, ban, ngành, đơn vị liên quan theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện các điều ước, thoả thuận hợp tác đã ký kết.

- Đối với các điều ước, thoả thuận thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chính phủ và của Bộ Y tế: Vụ Hợp tác quốc tế làm đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức việc thực hiện, theo dõi, đánh giá và báo cáo Lãnh đạo Bộ về tiến độ và kết quả thực hiện các điều ước, thoả thuận đó, kiến nghị các giải pháp cần thiết để triển khai thực hiện có hiệu quả. 

- Các thoả thuận hợp tác giữa đơn vị và đối tác nước ngoài: đơn vị báo cáo tiến độ thực hiện và kết quả đạt được trong nội dung Báo cáo kế hoạch hợp tác quốc tế hàng năm của đơn vị, gửi Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn vị liên quan đến nội dung thoả thuận. Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Bộ về các nội dung này.

Chương IV

tiếp khách quc tế

Điu 14. Tiếp khách quc tế

1. Lãnh đạo Bộ tiếp khách quốc tế:

a. Vụ HTQT làm đầu mối về việc tiếp khách quốc tế của Lãnh đạo Bộ.

b. Văn bản  đề nghị Lãnh đạo Bộ tiếp khách quốc tế  gửi về Vụ HTQT ít nhất 10 ngày làm việc trước khi tiếp khách, nêu rõ thành phần đoàn, mục đích, nội dung, thời gian tiếp gửi Vụ Hợp tác quốc tế để tham mưu , trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định. Đối với các đoàn khách đã có quá trình hợp tác với đơn vị, cần  gửi kèm báo cáo tóm tắt về nội dung, quá trình hợp tác, nhận xét đánh giá của đơn vị để Vụ Hợp tác quốc tế tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ. Sau khi Lãnh đạo Bộ đồng ý tiếp khách quốc tế, Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan chuẩn bị, tổ chức buổi tiếp.

2. Lãnh đạo   các đơn vị,   tiếp khách quốc tế:

Lãnh đạo các đơn vị chuẩn bị kỹ nội dung buổi tiếp và chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Bộ và Thủ trưởng đơn vị mình về nội dung thảo luận.

Trong trường hợp nội dung thảo luận vượt quá thẩm quyền giải quyết hoặc có liên quan đến nhiều đơn vị khác, đơn vị phải báo cáo Lãnh đạo Bộ thông qua Vụ HTQT để xin ý kiến chỉ đạo.

Trong trường hợp có những vấn đề liên quan đến chủ trương, chính sách mới của Đảng, Nhà nước và của Ngành, các vấn đề nhạy cảm chính trị, Thủ trưởng đơn vị phải xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ.

Các đơn vị tiếp khách quốc tế chuẩn bị phòng tiếp khách chu đáo, lịch sự, khi tiếp khách phải có ít nhất 2 người, bố trí phiên dịch nếu cần và cử cán bộ ghi chép lại nội dung buổi tiếp.

Chương V

Tiếp nhn và qun lý đoàn vào

Điu 15. Đón đoàn B trưởng, Th trưởng Y tế các nước hoc cp tương đương

1. Vụ Hợp tác quốc tế là đầu mối tổ chức đón tiếp các đoàn khách cao cấp của Bộ Y tế các nước, các tổ chức quốc tế thăm chính thức Việt Nam do  Bộ trưởng Bộ Y tế mời hoặc do Chính phủ phân công hoặc theo đề nghị của các Bộ, ngành theo nghi thức ngoại giao của Nhà nước.

          2. Vụ Hợp tác quốc tế phối hợp với các đơn vị liên quan:

a. Xây dựng chương trình làm việc cụ thể của đoàn  trình Bộ trưởng xem xét, quyết định,

b. Hướng dẫn đoàn đi thăm và làm việc với các cơ quan trung ương, địa phương theo chương trình

c. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hoàn thành báo cáo về các hoạt động và kết quả chuyến thăm của đoàn tại Việt Nam trình Bộ trưởng để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điu 16. Quy định v các đoàn vào khác

1. Khi tiếp nhận các đoàn khách vào Việt Nam với mục đích tham gia phẫu thuật, điều trị, thử nghiệm lâm sàng, giảng dạy, nghiên cứu y sinh học trên người, đơn vị tiếp nhận có văn bản đề nghị gửi Bộ Y tế (Vụ Hợp tác quốc tế)  ít nhất là 4 tuần trước khi khách vào. Trong hồ sơ gửi kèm theo phải có lý lịch khoa học, bản sao văn bằng, chứng chỉ hành nghề. Tuỳ từng trường hợp cụ thể, Vụ Hợp tác quốc tế thống nhất ý kiến với các đơn vị quản lý liên quan trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định và có văn bản trả lời. 

2. Đối với các chuyên gia của chương trình, dự án đã được Bộ Y tế phê duyệt, đơn vị tiếp nhận có văn bản đề nghị gửi Bộ Y tế (Vụ Hợp tác quốc tế) báo cáo về nội dung làm việc, thời gian, địa điểm đoàn đến và nguồn kinh phí chậm nhất là 15 ngày làm việc trước khi đoàn vào để được hướng dẫn và giải quyết các thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh cho khách.

Điu 17. Qun lý đoàn vào

1. Khi tiếp nhận các đoàn khách quốc tế, đơn vị phải có kế hoạch làm việc, quản lý chương trình hoạt động của khách, bảo đảm an ninh quốc gia và an toàn cho khách. Khi đưa khách nước ngoài đến làm việc ở các địa phương, đặc biệt các địa phương nhạy cảm về an ninh, chính trị, phải có nội dung, chương trình cụ thể, phải được sự đồng ý bằng văn bản của Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh, thành phố của khu vực đó và phải tuân thủ các quy định hiện hành.

2. Đơn vị tiếp nhận chuyên gia nước ngoài đến làm việc có nhiệm vụ quản lý hoạt động chuyên môn của chuyên gia, tạo điều kiện để chuyên gia làm việc có hiệu quả, đồng thời thực hiện đúng các chế độ quy định đối với chuyên gia.

Chương VI

T chc và qun lý đoàn ra

Điu 18. Đoàn ra do Lãnh đạo B làm trưởng đoàn.

1. Đoàn ra do Bộ trưởng làm trưởng đoàn: Hàng năm, Vụ Hợp tác quốc tế dự thảo kế hoạch công tác nước ngoài của Bộ trưởng gửi Bộ Ngoại giao để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì,phối hợp với các đơn vị liên quan chuẩn bị nội dung, chương trình của chuyến đi, chịu trách nhiệm tổ chức chuyến đi và thông báo với cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại nước sở tại để phối hợp.

Các đơn vị được phân công chuẩn bị nội dung làm việc của đoàn có trách nhiệm hoàn thành việc chuẩn bị và báo cáo Bộ trưởng bằng văn bản, thông qua Vụ Hợp  tác quốc tế.

2. Đoàn ra do Thứ trưởng làm trưởng đoàn: Vụ Hợp tác quốc tế là đầu mối trình Bộ trưởng quyết định các chuyến công tác nước ngoài của các Thứ trưởng. Sau khi được Bộ trưởng đồng ý, Vụ Hợp tác quốc tế phối hợp với các đơn vị liên quan chuẩn bị nội dung làm việc của đoàn và tổ chức chuyến đi.

Điu 19. Các đoàn ra khác

1. Vụ Hợp tác quốc tế là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, giải quyết toàn bộ thủ tục xin phép đi công tác, học tập nước ngoài dưới 03 tháng của công chức viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Lãnh đạo Bộ và trình Lãnh đạo Bộ ra quyết định nhân sự.

2. Đối với các đoàn đi theo chỉ tiêu của Ban Tổ chức Trung ương, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, đi nước ngoài giải quyết việc riêng (thuộc thẩm quyền quản lý của Lãnh đạo Bộ), đi nước ngoài từ 03 tháng trở lên theo thư mời đích danh, Vụ Tổ chức cán bộ là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, giải quyết toàn bộ thủ tục và trình Lãnh đạo Bộ ra quyết định nhân sự.

3. Các đoàn đi công tác, học tập nước ngoài bằng nguồn kinh phí do đối tác nước ngoài tài trợ cho Bộ Y tế, Vụ Hợp tác quốc tế làm đầu mối xử lý thông tin, trình Lãnh đạo Bộ về chủ trương, thông báo cho đơn vị cử người, hướng dẫn làm hồ sơ gửi cho phía nước ngoài để đăng ký. Sau khi đối tác nước ngoài chấp thuận, Vụ Hợp tác quốc tế giải quyết thủ tục nhân sự hoặc chuyển Vụ Tổ chức cán bộ giải quyết tiếp các thủ tục đối với các đoàn đi từ 03 tháng trở lên.

4. Đối với các đoàn ra theo ngân sách trong nước, đơn vị chủ động chuẩn bị nội dung, xây dựng kế hoạch trình Lãnh đạo Bộ và liên hệ với đối tác nước ngoài để tổ chức đoàn đi theo đúng mục tiêu và kế hoạch. Trong trường hợp đơn vị gặp khó khăn trong việc liên hệ, phải có văn bản đề nghị gửi Vụ Hợp tác quốc tế chậm nhất là 02 tháng trước khi đoàn đi để được giúp đỡ.

5. Cỏc cụng chức, viờn chức của cỏc đơn vị thuộc diện phõn cấp cho Thủ trưởng cỏc đơn vị ra quyết định cử viờn chức đi cụng tỏc, học tập ở nước ngoài, thủ tục ký quyết định nhõn sự được thực hiện theo quy định hiện hành. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được phân cấp có trách nhiệm báo cáo vào tuần cuối cùng mỗi quý về việc cử cán bộ đi nước ngoài, gửi về Bộ Y tế (Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Tổ chức cán bộ) để tổng hợp, theo dõi.

6. Các  cơ quan đơn vị có trách nhiệm gửi hồ sơ đoàn ra tới Bộ Y tế (Vụ Hợp tác quốc tế/Vụ Tổ chức Cán bộ) chậm nhất là 10 ngày làm việc trước khi đoàn lên đường để các Vụ nghiên cứu, trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.

Điu 20. T chc thc hin đoàn ra

          1. Trưởng đoàn chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về các hoạt động của đoàn từ khi ra nước ngoài đến khi về Việt Nam, nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của Đảng và Nhà nước về quản lý đoàn ra. Trong trường hợp có vấn đề nảy sinh ngoài phạm vi quyền hạn giải quyết của mình, phải liên hệ với Vụ Hợp tác quốc tế hoặc báo cáo Thủ trưởng đơn vị để xin ý kiến chỉ đạo.

          2. Trong thời gian công tác, học tập ở nước ngoài, cán bộ, công chức, viên chức phải chấp hành nghiêm chỉnh mọi chủ trương, đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước, giữ gìn bí mật quốc gia, tôn trọng pháp luật và phong tục tập quán của nước sở tại, đồng thời nắm bắt kinh nghiệm quốc tế, thu thập tài liệu chuyên môn để học tập, sử dụng.

          3. Các cá nhân cán bộ, công chức và viên chức đi công tác, học tập nước ngoài sau khi về nước phải báo cáo kết quả chuyến công tác, học tập với Thủ trưởng đơn vị mình.

          Lãnh đạo các đơn vị báo cáo kết quả chuyến công tác với Bộ trưởng Bộ  Y tế thụng qua đầu mối là Vụ Hợp tỏc quốc tế.

          4. Cán bộ, công chức và viên chức trong ngành y tế khi được cử đi công tác, học tập nước ngoài từ  04 tháng trở lên phải liên hệ, báo cáo với cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước sở tại để làm thủ tục đăng ký công dân và để được giúp đỡ khi cần thiết. Khi về nước phải có báo cáo về khoá học (kết quả học tập, nhận xét của cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước sở tại và chứng nhận của cơ sở đào tạo) gửi về Bộ Y tế (Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Tổ chức Cán bộ và Vụ Khoa học và Đào tạo) để được giải quyết thủ tục trở về đơn vị công tác theo quy định.  Trong trường hợp học viên ở xa, không liên hệ được với cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước sở tại, khi về nước phải báo cáo Thủ trưởng đơn vị để có văn bản đề nghị gửi Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Tổ chức Cán bộ giải quyết thủ tục theo quy định.

Điu 21. Qun lý h chiếu

Vụ Hợp tác quốc tế quản lý hộ chiếu công vụ của các cán bộ, công chức, viên chức thuộc Cơ quan Bộ và chỉ đạo, kiểm tra công tác quản lý hộ chiếu của các đơn vị theo quy định của pháp luật. Thủ trưởng các đơn vị đã được phân cấp chịu trách nhiệm quản lý hộ chiếu công vụ của các cán bộ thuộc đơn vị mình, đảm bảo hộ chiếu được sử dụng đúng mục đích theo qui định của pháp luật.

Chương VII

CÁC QUY ĐỊNH HOT ĐỘNG HP TÁC QUC T KHÁC

Điu 22. Quy định chung v l tân

          1. Đối với các lễ tiết cấp Nhà nước như các lễ mừng quốc khánh do các cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam tổ chức, các buổi tiếp khách quốc tế của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước và các chương trình kỷ niệm khác, khi Lãnh đạo Bộ được mời, Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm hỏi ý kiến Bộ Ngoại giao để tham mưu và tháp tùng Lãnh đạo Bộ tham dự.

          2. Khi đón tiếp, làm việc với khách quốc tế thì tuỳ theo từng đoàn khách, từng hoạt động đối ngoại và tuỳ theo thời tiết mà sử dụng trang phục lịch sự, phù hợp.

Đối với các buổi lễ, các cuộc đón tiếp, hội đàm, chiêu đãi, đún, tiễn chính thức của Bộ Y tế, Vụ Hợp tác quốc tế hướng dẫn cụ thể trang phục trong giấy mời hoặc trong thông báo tiếp khách.

3. Vào ngày quốc khánh của các nước có quan hệ hợp tỏc với ngành y tế Việt Nam, Vụ Hợp tác quốc tế gửi hoa chúc mừng kèm theo danh thiếp của Bộ trưởng đến Cơ quan Đại diện ngoại giao của nước đó tại Việt Nam.

          4.Quà lưu niệm là các sản phẩm do Việt Nam sản xuất, mang bản sắc văn hoá dân tộc và có tính chất kỷ niệm. Vụ Hợp tác quốc tế căn cứ tính chất các mối quan hệ với các đối tác nước ngoài để đề xuất quà tặng phù hợp.

5. Vụ Hợp tác quốc tế thực hiện và/hoặc hướng dẫn các đơn vị thực hiện nghi thức đón tiếp khách quốc tế của ngành y tế và chi tiếp khách, tặng quà lưu niệm theo đúng quy định của Chính phủ, các quy định của Quy chế này và định mức chi của Bộ Tài chính.

Điu 23. Giao tiếp vi cơ quan thông tin đại chúng quc tế

1. Việc giao tiếp với cơ quan thông tin đại chúng quốc tế phải tuân theo qui chế người phát ngôn của các cơ quan Nhà nước.

2. Các đoàn phóng viên nước ngoài đến làm việc với đơn vị phải được sự giới thiệu của Vụ Thông tin Báo chí Bộ Ngoại giao, Trung tâm báo chí nước ngoài của Bộ Ngoại giao hoặc Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điu 24. Trao đổi tài liu, s liu, vt phm vi đối tác nước ngoài

1. Khi trao đổi các thông tin, tài liệu, số liệu liên quan đến chủ trương, chính sách của ngành y tế và bí mật quốc gia, các đơn vị phải tuân theo các nguyên tắc bảo vệ bí mật của Nhà nước và bí mật của ngành y tế đã được quy định cụ thể tại Quyết định số 4750/2004/QĐ-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc Ban hành bản Quy định về lưu trữ hồ sơ, tài liệu tại cơ quan Bộ Y tế và các đơn vị trực thuộc và Quyết định số 14/2005/QĐ-BYT ngày 12/4/2005 về việc Ban hành quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành y tế.

2. Việc trao đổi các vật phẩm  phải được sự đồng ý của Lãnh đạo Bộ. Căn cứ đề xuất của các đơn vị, Vụ Hợp tác quốc tế có công văn gửi Tổng cục Hải quan xem xét cho phép trao đổi các vật phẩm với nước ngoài. Bệnh phẩm trao đổi phải được đóng gói đúng qui cách, tuân thủ các quy định chuyên môn về điều kiện bảo quản và cách thức vận chuyển.

Điu 25. T chc hi ngh, hi tho quc tế

Việc đăng cai tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam phải thực hiện theo Quyết định số 122/2001/QĐ -TTg ngày 21 tháng 8 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về Tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và Thông tư số 24/2001/TT-BYT ngày 21 tháng 12 năm 2004 của Bộ Y tế về Hướng dẫn việc tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và những quy định về tiếp nhận và quản lý đoàn vào nờu tại chương 5 của Quy chế này.

Điu 26. Gia nhp các t chc chuyên môn quc tế

Các đơn vị và cá nhân muốn gia nhập các tổ chức chuyên môn quốc tế phải có công văn đề nghị gửi Vụ Hợp tác quốc tế để trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt.

Đối với việc gia nhập các tổ chức xã hội nghề nghiệp quốc tế như các hội, hiệp hội quốc tế, các đơn vị có công văn đề nghị gửi về Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ Hợp tác quốc tế để trình Lãnh đạo Bộ cho ý kiến về chủ trương gia nhập.

Các thủ tục gia nhập tiếp theo thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 20/2002/NĐ-CP ngày 20 tháng 2 năm 2002 về việc Gia nhập các tổ chức chuyên môn quốc tế.

Điu 27. Khen thưởng các đối tác quc tế

1. Các tổ chức quốc tế, các cá nhân nước ngoài ở Việt Nam hay ở nước ngoài có thành tích xứng đáng, đóng góp cho sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân Việt Nam đều được xét khen thưởng.

2. Các đơn vị căn cứ vào đóng góp của các tổ chức quốc tế, các cá nhân nước ngoài là đối tác của đơn vị có thành tích xứng đỏng phải làm văn bản đề nghị và bản tóm tắt thành tích, lý lịch của tổ chức, cá nhân đó gửi về Bộ Y tế (Vụ Hợp tác quốc tế) để nghiên cứu, trình Bộ trưởng về chủ trương. Sau khi được Bộ trưởng đồng ý, Vụ Hợp tác quốc tế phối hợp với Vụ Pháp chế tiến hành các thủ tục theo quy định.

Đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức lễ trao tặng quyết định khen thưởng và phần thưởng theo sự hướng dẫn của Bộ Y tế (Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Pháp chế).

                                                                B trưởng

 Nguyn Quc Triu